thanh lí
Định nghĩa
Động từ:
- Bán hoặc giải quyết hàng hóa, tài sản còn tồn đọng, cũ, hoặc không còn sử dụng được nữa với giá thấp hơn: "thanh lí" chỉ hành động kết thúc việc kinh doanh một mặt hàng hoặc loại bỏ tài sản không cần thiết bằng cách bán chúng với giá ưu đãi.
- Kết thúc hợp đồng hoặc quan hệ trước thời hạn: "thanh lí" cũng được dùng để chỉ việc chấm dứt một thỏa thuận, hợp đồng lao động, hoặc hợp tác kinh doanh, thường kèm theo việc giải quyết các nghĩa vụ tài chính.
Danh từ:
- Quá trình hoặc hành động thanh lí: "thanh lí" như một danh từ chỉ sự kiện bán hàng giá rẻ hoặc việc giải quyết tài sản.
- Hàng hóa được bán trong đợt thanh lí: "thanh lí" cũng có thể ám chỉ chính các mặt hàng đang được bán giảm giá.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Cửa hàng này đang thanh lí toàn bộ hàng tồn kho. (Cửa hàng bán hết hàng còn lại với giá rẻ.)
- Công ty quyết định thanh lí hợp đồng với đối tác cũ. (Công ty chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, giải quyết các khoản nợ.)
Danh từ:
- Đợt thanh lí này có nhiều mặt hàng giảm giá sâu. (Sự kiện bán hàng giá rẻ thu hút nhiều khách.)
- Tôi mua được chiếc tủ lạnh từ thanh lí của siêu thị. (Chiếc tủ lạnh được mua từ hàng bán giảm giá.)
Các cách sử dụng nâng cao
"thanh lí tài sản": bán hoặc xử lý tài sản cố định của doanh nghiệp khi ngừng hoạt động.
- Sau khi phá sản, công ty phải thanh lí tài sản để trả nợ. (Công ty bán tài sản như nhà xưởng, máy móc để thu hồi vốn.)
"thanh lí hợp đồng": chấm dứt hợp đồng trước hạn, thường kèm bồi thường.
- Anh ấy thanh lí hợp đồng lao động để chuyển sang công ty mới. (Anh ấy chấm dứt hợp đồng với công ty cũ, nhận tiền bồi thường nếu có.)
Biến thể và từ gần giống
Thanh lý (động từ): cách viết khác, phổ biến hơn trong văn nói và văn bản hành chính.
- Siêu thị thanh lý hàng cũ. (Siêu thị bán hàng tồn với giá rẻ.)
Giải thể (động từ): chấm dứt sự tồn tại của một tổ chức, thường liên quan đến thanh lí tài sản.
- Công ty giải thể sau khi thanh lí toàn bộ tài sản. (Công ty ngừng hoạt động hoàn toàn.)
Từ đồng nghĩa
Bán đổ bán tháo: bán nhanh với giá rất thấp, thường do cần gấp.
- Họ bán đổ bán tháo hàng tồn để thu hồi vốn. (Bán giá rẻ, không kể lời lỗ.)
Giải quyết: xử lý, kết thúc một vấn đề hoặc hàng hóa.
- Chúng tôi cần giải quyết số hàng cũ này. (Tìm cách bán hoặc cho đi.)
Thành ngữ liên quan
- Thanh lí đốt nhà: (thành ngữ) hành động bán tháo tài sản, thường là vội vã và thiếu suy tính, dẫn đến mất mát.
- Anh ta thanh lí đốt nhà, bán hết đồ đạc để trả nợ. (Anh ta bán vội vàng, không kể giá trị thực.)